Thẩm định giá doanh nghiệp

Trong bối cảnh thị trường biến động không ngừng, việc hiểu rõ giá trị thực của doanh nghiệp không chỉ là nhu cầu, mà còn là lợi thế cạnh tranh. Thẩm định giá doanh nghiệp giúp nhà đầu tư nhìn thấy bức tranh tổng thể – từ tài sản hữu hình, vô hình, đến năng lực vận hành và triển vọng tăng trưởng. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý quan trọng trong đàm phán và ra quyết định, đặc biệt trong các thương vụ M&A hay chuyển nhượng cổ phần.

TỔNG QUAN 

Doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được pháp luật thừa nhận và bảo hộ trên cơ sở đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định. Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Doanh nghiệp là gì?

Xét về hình thức tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm nhiều loại hình như: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Công ty liên doanh. Ngoài ra, pháp luật cũng phân loại theo nguồn vốn và yếu tố pháp lý như doanh nghiệp Việt Nam (được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam) hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thẩm định giá doanh nghiệp

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và sự phát triển nhanh chóng của thị trường, việc xác định chính xác giá trị doanh nghiệp trở thành yêu cầu thiết yếu, đặc biệt trong các hoạt động như mua bán – sáp nhập (M&A), chuyển nhượng cổ phần, tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc gọi vốn đầu tư. Đây chính là lúc dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp phát huy vai trò quan trọng.

Thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình xác định giá trị bằng tiền của toàn bộ doanh nghiệp tại một thời điểm và địa điểm cụ thể, phục vụ cho những mục đích nhất định. Quá trình này được thực hiện bởi các thẩm định viên chuyên nghiệp, sử dụng các phương pháp định giá được quy định bởi Bộ luật Dân sự và phù hợp với tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. Không chỉ đơn thuần là tính toán tài sản, dịch vụ này còn bao gồm việc điều tra, phân tích toàn diện các hoạt động kinh doanh, tài sản hữu hình và vô hình, các khoản nợ và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

Hiểu đơn giản, thẩm định giá doanh nghiệp là cách để xác định “giá trị thật” – một con số phản ánh trung thực năng lực tạo ra thu nhập và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai. Đối tượng sử dụng dịch vụ này bao gồm tất cả các loại hình doanh nghiệp như: Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân…

ĐỐI TƯỢNG THẨM ĐỊNH

Dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp không chỉ dành riêng cho một nhóm cá nhân hay tổ chức cụ thể, mà là công cụ thiết yếu dành cho bất kỳ ai có nhu cầu hiểu rõ giá trị thực của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tùy theo mục đích sử dụng, đối tượng của dịch vụ này bao gồm:

  • Các loại hình doanh nghiệp:

Từ công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh đến doanh nghiệp nhà nước, công ty liên doanh hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – tất cả đều có thể cần đến thẩm định giá trong các hoạt động như gọi vốn, chuyển nhượng cổ phần, hợp nhất, sáp nhập hoặc cổ phần hóa.

  • Chủ doanh nghiệp, cổ đông, ban lãnh đạo:

Những người đang điều hành hoặc sở hữu doanh nghiệp có nhu cầu nắm bắt giá trị doanh nghiệp để ra quyết định chiến lược như tái cấu trúc, định giá trước IPO, huy động vốn, hoặc bán doanh nghiệp.

  • Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức:

Trước khi rót vốn vào một thương vụ M&A hay mua lại cổ phần, nhà đầu tư cần một bức tranh tài chính rõ ràng và đáng tin cậy về giá trị thực của doanh nghiệp mục tiêu.

  • Ngân hàng và tổ chức tín dụng:

Các đơn vị này thường yêu cầu báo cáo thẩm định giá doanh nghiệp để làm cơ sở xác định giá trị tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay.

  • Cơ quan quản lý Nhà nước:

Trong các hoạt động như cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, xử lý tài sản công, phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp, thẩm định giá là công cụ hỗ trợ minh bạch và khách quan.

  • Đơn vị tư vấn, kiểm toán, pháp lý:

Dịch vụ thẩm định giá giúp cung cấp số liệu, căn cứ pháp lý và phân tích chuyên sâu để phục vụ báo cáo tài chính, tư vấn chiến lược hoặc giải quyết tranh chấp.

MỤC ĐÍCH THẨM ĐỊNH

Thẩm định giá doanh nghiệp thường được thực hiện trong những thời điểm then chốt, khi doanh nghiệp đang đứng trước các bước chuyển mình quan trọng. Một số mục đích phổ biến bao gồm:

  • Chuẩn bị cổ phần hóa: Doanh nghiệp Nhà nước hoặc các tổ chức có vốn Nhà nước cần xác định giá trị chính xác trước khi chuyển đổi thành công ty cổ phần để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
  • Thay đổi cơ cấu sở hữu hoặc vốn: Khi doanh nghiệp có kế hoạch sáp nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng vốn, bán công ty hoặc nhượng quyền thương hiệu, thẩm định giá là cơ sở quan trọng để ra quyết định và đàm phán.
  • Phát hành trái phiếu lần đầu ra công chúng (IPO trái phiếu): Việc định giá doanh nghiệp một cách chính xác giúp tạo niềm tin với nhà đầu tư và tăng khả năng huy động vốn thành công.
  • Mở rộng quy mô hoặc tái cấu trúc hoạt động: Khi doanh nghiệp đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh, mở rộng sản xuất – kinh doanh hoặc tổ chức lại bộ máy, thẩm định giá giúp định hướng chiến lược và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực hiện tại.

Mục đích thẩm định doanh nghiệp

PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH

Việc thẩm định giá trị doanh nghiệp được thực hiện theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 – “Thẩm định giá doanh nghiệp”, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BTC ngày 27/4/2021 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, thẩm định viên sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp dựa trên hồ sơ doanh nghiệp, tài liệu được cung cấp và thông tin thu thập được từ thị trường. Ba cách tiếp cận chính thường được sử dụng bao gồm:

Cách tiếp cận từ thị trường

Phương pháp này xác định giá trị doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các doanh nghiệp tương đồng về quy mô, ngành nghề, mức độ rủi ro tài chính – kinh doanh và các chỉ số tài chính. Thẩm định viên có thể sử dụng:

  • Phương pháp tỷ số bình quân
  • Phương pháp giá giao dịch (dựa trên các thương vụ tương tự đã diễn ra trên thị trường)

Đây là cách tiếp cận phản ánh tốt giá trị thị trường hiện tại của doanh nghiệp, đặc biệt phù hợp trong bối cảnh thị trường có nhiều giao dịch tương đương.

Cách tiếp cận từ chi phí

Phương pháp này xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên giá trị hiện tại của toàn bộ tài sản sở hữu, sau khi trừ đi các nghĩa vụ tài chính. Phương pháp chủ yếu sử dụng là:

  • Phương pháp tài sản: Đây là cách tiếp cận phù hợp với các doanh nghiệp có tài sản cố định lớn hoặc hoạt động trong ngành có tính hữu hình cao như sản xuất, bất động sản, xây dựng…

Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ thu nhập

Đây là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp thông qua việc chiết khấu dòng tiền trong tương lai về thời điểm hiện tại. Tùy vào loại dòng tiền được sử dụng, các phương pháp gồm:

  • Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF)
  • Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu (FCFE)
  • Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức.

 

Trong cách tiếp cận này, ngoài dòng tiền hoạt động có thể dự báo, giá trị doanh nghiệp còn bao gồm giá trị của các tài sản phi hoạt động (như tiền mặt dư thừa, bất động sản không phục vụ sản xuất, đầu tư tài chính ngắn hạn…). Tuy nhiên, riêng đối với phương pháp chiết khấu dòng cổ tức, phần tài sản phi hoạt động như tiền mặt và tương đương tiền không được cộng thêm.

Trường hợp một số tài sản hoạt động không thể dự báo dòng tiền một cách đáng tin cậy, thẩm định viên có thể định giá riêng từng tài sản này, sau đó cộng vào tổng giá trị doanh nghiệp.

HỒ SƠ THẨM ĐỊNH

Hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp sẽ bao gồm các nhóm thông tin và tài liệu chính sau:

 Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

  • Quyết định thành lập doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Giấy chứng nhận mã số thuế
  • Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc
  • Biên bản góp vốn, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
  • Các quyết định đổi tên, bổ sung ngành nghề…

Hồ sơ pháp lý tài sản thẩm định

  • Đối với quyền sử dụng đất

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ)
    • Hợp đồng chuyển nhượng, quyết định giao đất
    • Bản đồ hiện trạng, tờ khai lệ phí trước bạ
    • Hợp đồng thuê đất…
  • Đối với công trình xây dựng

    • Giấy phép xây dựng, hồ sơ quyết toán, biên bản nghiệm thu
    • Bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, bản vẽ hiện trạng
    • Hợp đồng thi công và các hồ sơ liên quan
  • Đối với máy móc, thiết bị

    • Hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý, bàn giao
    • Bản vẽ kỹ thuật, hóa đơn kê khai, catalogue…
  • Đối với phương tiện vận chuyển

    • Xe cơ giới: Giấy đăng ký xe, giấy bảo hiểm, giấy kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
    • Phương tiện thủy nội địa: Giấy đăng ký, giấy chứng nhận kỹ thuật, chứng nhận an toàn, an ninh và chống ô nhiễm.
    • Tài sản nhập khẩu: Hợp đồng thương mại, invoice, packing list, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ, giám định chất lượng…

Hồ sơ tài chính kế toán

  • Báo cáo tài chính (đã kiểm toán)
    • Bảng cân đối kế toán
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    • Bảng cân đối tài khoản

(Thời gian: 05 năm liền kề và tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp)

  • Kế hoạch kinh doanh và đầu tư
    • Kế hoạch sản xuất kinh doanh ít nhất 3 năm tới
    • Chi tiết sản lượng, chi phí sản xuất từng mặt hàng
    • Kế hoạch mở rộng nhà máy, đầu tư máy móc, thị trường…
    • Các kế hoạch marketing, xây dựng thương hiệu
  • Các thông tin bổ sung
    • Thông tin về thương hiệu, nhãn hiệu đã đăng ký
    • Danh hiệu, giấy khen, chứng nhận chất lượng sản phẩm

 Hồ sơ kiểm kê, đối chiếu tài sản và công nợ

  • Tài sản và tồn kho
    • Biên bản kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định.
    • Phân loại tài sản: đang sử dụng, không cần dùng, chờ thanh lý.
    • Danh mục TSCĐ, công cụ dụng cụ
    •  
  • Tài khoản và công nợ
    • Bảng kê và đối chiếu số dư các tài khoản: Tiền gửi ngân hàng, đầu tư tài chính ngắn/dài hạn. Các khoản phải thu, phải trả. Vay ngắn hạn/dài hạn, ký quỹ, chi phí XDCB dở dang.
    • Công nợ khó thu hồi hoặc không có khả năng thanh toán (nếu có), kèm giải trình nguyên nhân và tài liệu chứng minh.

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH

Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, ban hành theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTC ngày 07/10/2005 của Bộ Tài chính. Dù tương đồng với quy trình thẩm định các loại tài sản khác, thẩm định doanh nghiệp đòi hỏi sự điều chỉnh phù hợp để phản ánh bản chất phức tạp và đa dạng của từng doanh nghiệp.

Bước 1: Xác định vấn đề thẩm định giá

Ở bước đầu tiên, thẩm định viên cần làm rõ:

  • Mục đích thẩm định giá (cổ phần hóa, chuyển nhượng vốn, mua bán công ty…)
  • Nhận dạng sơ bộ doanh nghiệp: thông tin pháp lý, quy mô, mô hình tổ chức, địa điểm, tài sản sở hữu, sản phẩm/dịch vụ, thương hiệu, thị trường hoạt động…
  • Cơ sở giá trị (giá trị thị trường, giá trị đầu tư, giá trị thanh lý…)
  • Tài liệu cần thiết phục vụ quá trình thẩm định.

Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá

Việc lập kế hoạch giúp kiểm soát tiến độ và chất lượng toàn bộ quy trình. Nội dung bao gồm:

  • Xác định cung – cầu thị trường liên quan
  • Xác định đặc điểm, quyền sở hữu, ràng buộc pháp lý của doanh nghiệp
  • Xây dựng danh mục tài liệu cần thu thập
  • Phát triển nguồn dữ liệu tin cậy, kiểm chứng được
  • Lên lịch thực hiện chi tiết và đề cương báo cáo kết quả

Bước 3: Thu thập thông tin và khảo sát doanh nghiệp

Thẩm định viên sẽ:

  • Khảo sát thực địa tại trụ sở chính và các cơ sở liên quan: kiểm kê tài sản, đánh giá quy trình sản xuất, vận hành kinh doanh thực tế.
  • Thu thập thông tin nội bộ: báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, hồ sơ pháp lý, mô hình nhân sự, đặc điểm đội ngũ quản lý,…
  • Thu thập thông tin bên ngoài: môi trường kinh doanh, ngành nghề, thị trường sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, xu hướng chính sách…

Mọi dữ liệu sử dụng đều cần được kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và phù hợp.

Bước 4: Phân tích doanh nghiệp

Phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh:

  • Năng lực sản xuất, công nghệ, máy móc thiết bị
  • Chất lượng nhân lực, trình độ quản trị
  • Hiệu quả sử dụng vốn và tình hình tài chính
  • Thị phần, vị thế thương hiệu, khả năng cạnh tranh
  • Môi trường kinh doanh và rủi ro ngành nghề.

Phân tích doanh nghiệp

Bước 5: Lựa chọn phương pháp thẩm định và xác định giá trị

Căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp và tài liệu thu thập, thẩm định viên lựa chọn phương pháp phù hợp:

  • Cách tiếp cận từ thị trường
  • Cách tiếp cận từ chi phí
  • Cách tiếp cận từ thu nhập.

Nếu cần, thẩm định viên có thể sử dụng kết quả từ các chuyên gia, đơn vị thẩm định bất động sản hoặc kỹ thuật liên quan. Tuy nhiên, họ vẫn phải kiểm chứng độc lập và đánh giá tính hợp lệ của những kết luận đó.

Bước 6: Lập báo cáo thẩm định giá

Báo cáo thẩm định giá doanh nghiệp cần trình bày đầy đủ các nội dung sau:

  • Mục đích thẩm định giá
  • Đối tượng thẩm định giá: toàn bộ doanh nghiệp, cổ phần, tài sản hữu hình – vô hình,…
  • Thông tin mô tả doanh nghiệp: loại hình, lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, thị trường, tài sản, nhân lực, triển vọng tăng trưởng,…
  • Cơ sở giá trị áp dụng
  • Phương pháp và luận cứ áp dụng
  • Giả định và điều kiện hạn chế
  • Phân tích tài chính: tóm lược BCTC, điều chỉnh số liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động, so sánh ngành
  • Kết quả thẩm định giá cuối cùng
  • Phạm vi và thời điểm áp dụng kết quả
  • Xác nhận và chữ ký của thẩm định viên

 

Mỗi báo cáo phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, logic và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chuyên ngành.

Thẩm định giá Thành Nam là đơn vị thẩm định độc lập uy tín hàng đầu tại Việt Nam với hơn 10 năm kinh nghiệm. Chúng tôi là đối tác tin cậy của nhiều ngân hàng lớn như MSB, VietinBank, BIDV, Agribank… và là thành viên chính thức của các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế như Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA), ASEAN Valuers Association (AVA) và WAVO – Tổ chức Thẩm định giá Thế giới.

Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và quy trình làm việc minh bạch, Thành Nam cam kết cung cấp các dịch vụ thẩm định và chứng minh tài chính nhanh chóng – chính xác – trọn gói, không phát sinh chi phí, đảm bảo bảo mật tuyệt đối và hỗ trợ chuyên nghiệp trên toàn quốc.

Chúng tôi không ngừng đổi mới, mở rộng hợp tác quốc tế và hướng đến tiêu chuẩn toàn cầu nhằm mang đến những giá trị bền vững và trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Hãy để lại thông tin của bạn, đội ngũ chuyên viên của Thành Nam sẽ nhanh chóng liên hệ và hỗ trợ tận tình!

Danh mục dịch vụ

GỬI YÊU CẦU BÁO GIÁ